Tác giả: Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM

  • Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe A1 Đầy Đủ

    Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe A1 Đầy Đủ

    Qua nhiều năm làm công tác hỗ trợ các bạn thí sinh thi giấy phép lái xe mô tô hạng A1 tại TPHCM. Nay chúng tôi xin chia sẻ những thông tin hữu ích chính xác nhất để có thể giúp các bạn đăng ký, học, thi một cách dễ dàng.

    Điều kiện thi giấy phép lái xe mô tô hạng A1

    • Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp cho người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 đến dưới 175 phân khối.
    • Người thi giấy phép lái xe mô tô hạng A1 phải đủ 18 tuổi trở lên (tính cả ngày, tháng, năm sinh).
    • Về sức khỏe, yêu cầu phải đảm bảo đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn lái xe mô tô của bộ giao thông.

    Hồ sơ thi giấy phép lái xe A1

    Các loại giấy tờ cần có:

    • 01 đơn xin sát hạch và cấp giấy phép lái xe hạng A1
    • 01 CMND photo, không cần công chứng.
    • 01 mẫu giấy khám sức khỏe.
    • 06 ảnh 3×4 nền xanh.

    Lưu ý khi điền hồ sơ:

    Bạn chú ý đến những thông tin quan trọng cần phải điền chính xác:

    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
    • Đặc biệt nếu đã có giấy phép lái xe ô tô thì phải điền vào để được miễn thi phần lý thuyết.

    Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe A1 Đầy Đủ 1

    Cách ôn tập lý thuyết

    Tài liệu ôn tập thi sát hạch lái xe mô tô hạng A1 là quyển 150 câu hỏi. Khi bạn đăng ký sẽ được cấp tài liệu ôn tập này. Nếu bạn chưa đăng ký, nhưng muốn tìm hiểu trước thì tải tài liệu 150 câu hỏi ôn thi lý thuyết hạng A1.

    Tài liệu này có nhiều chỗ khá khó cho việc tự học ở nhà. Chúng tôi nhận thấy rất rõ điều này. Nhưng bạn đừng lo lắng, chúng tôi đã xây dựng phần mềm thi thi thử bằng lái xe A1 nhằm giúp các bạn dễ dàng ôn tập. Trong quá trình học, có chỗ nào khó hiểu thì bạn hãy comment ý kiến của mình trên Fanpage, cộng đồng sẽ giải đáp giúp bạn.

    Link trực tiếp: phần mềm thi thử bằng lái xe máy A1

    Trong phần mềm này, chứa bộ đề thi gồm 8 đề, bạn làm nhuần nhuyễn là coi như qua phần lý thuyết.

    Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe A1 Đầy Đủ 2

    Trường hợp học viên muốn thi bằng lái A2 TPHCM thì xem trực tiếp tại bộ đề thi lý thuyết a2 online do chúng tôi áp dụng!

    Cách ôn tập thực hành

    Hiện tại, tất cả các sân thi đều áp dụng công nghệ trong việc chấm điểm thực hành. Đo đó thực hành trở nên khó hơn. Lời khuyên chân thành là bạn nên thuê xe để tập trước, đừng vì tiếc vài chục ngàn mà bỏ qua.

    Rất nhiều văn phòng ghi danh không dặn dò kỹ cho thí sinh điều này nên bạn phải tự ý thức tập luyện để khi thi bạn phải khỏi ngỡ ngàng, bối rối.

    Còn nếu bạn đăng ký thi bằng lái xe máy tại đây, thì chúng tôi đã thuê sẵn, bạn cứ đến tập thoải mái.

    Xem video luyện tập thực hành bài thi trong sa hình của chúng tôi:

    https://www.youtube.com/watch?v=Mq_wN1VuBaw

    Thi sát hạch lái xe A1

    + Bước 1: Chuẩn bị

    Ngày thi bạn chuẩn bị CMND gốc (hoặc passport) và một cây bút. Nhớ là ăn mặc gọn gàng, quần dài (cái này dặn trước thì ngại, nhưng không dặn trước thì cứ vài ba khóa thi sẽ có thí sinh mắc lỗi).

    + Bước 2: Tập xe trước giờ thi

    Việc chấm điểm thực hành bằng thiết bị cảm ứng làm giảm tỷ lệ đậu thực hành, nên một số hội đồng cho thí sinh tập trước giờ thi để quen xe. Do mỗi đợt thi có khá đông thí sinh, nên mỗi thí sinh không tập được nhiều, nhưng đừng vì thế mà bỏ qua.

    Lưu ý: không phải hội đồng nào cũng cho bạn tập xe trước giờ thi nên bạn cần phải tìm hiểu kỹ trước khi đăng ký.

    + Bước 3: Điền biên bản

    Bạn tập xe xong, vào phòng chờ xin biên bản và điền vào theo mẫu bên dưới:

    Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe A1 Đầy Đủ 3

    Sau khi điền xong, bạn kẹp CMND vào và nộp lại rồi chờ gọi tên thi lý thuyết.

    + Bước 4: Thi lý thuyết

    Vào phòng thi, bạn nhập số báo danh vào máy tính, máy tính sẽ hiển thị thông tin cá nhân của bạn.

    Nhớ kiểm tra thông tin họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, hình ảnh xem có chính xác 100% không. Nếu có sai sót thì bạn hãy báo ngay cho hội đồng để cập nhật lại.

    Sử dụng các phím mũi tên lên xuống để qua câu hỏi khác, sử dụng các phím 1 – 2 – 3 – 4 để chọn câu trả lời. Làm bài xong nhớ kiểm tra lại rồi hãy nhấn kết thúc.

    + Bước 5: Thi thực hành

    Khi giám khảo gọi tên nhận xe, bạn lưu ý số xe mình đang giữ. Khi hệ thống đọc đến số xe của bạn thì bạn bắt đầu xuất phát. Hoàn thiện bài thi bạn ký tên vào biên bản kết quả.

    Kết thúc

    Nếu bạn rớt phần nào thì phải đóng tiền để thi lại phần đó vào đợt sau.

    Nếu bạn thi đậu cả 2 phần thì sau khoảng 2 đến 3 tuần bạn đến văn phòng danh lấy bằng. Lưu ý là hội đồng thi không cho giấy hẹn gì hết các bạn nhé!

    Chúc các bạn thi tốt!

    Ghi danh thi sát hạch GPLX hạng A1 tại TPHCM

    Văn Phòng Tuyển Sinh: 525C Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TPHCM

  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Đậu 100%

    Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Đậu 100%

    Hướng dẫn ôn tập tài liệu 150 câu hỏi ôn thi giấy phép lái xe A1. Ngoài những chỉ dẫn cơ bản, chúng tôi còn đưa ra một số mẹo có thể giải quyết rất nhanh các câu hỏi. Xem qua những hướng dẫn và mẹo thi bằng lái xe máy A1 này, chúng tôi hy vọng tất cả các bạn sẽ thi đậu 100%.

    I. CÁC QUY TẮC GIẢI 80 CÂU HỎI LUẬT CẦN BIẾT:

    1. Không chọn các đáp án có chữ: tất cả các ý nêu trên, cả 2 ý nêu trên, cả 3 ý nêu trên.

    2. Chọn ngay các đáp án sau:

    💡 Bị nghiêm cấm.
    💡 Không được…
    💡 Khi tham gia giao thông đường bộ.
    💡 Gồm các câu: 16, 20, 21, 24, 28, 30, 44, 58, 61

    3. Các loại phương tiên tham gia giao thông đường bộ:

    💡 Phương tiện giao thông đường bộ  chọn câu không có “xe máy chuyên dùng”.
    💡 Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chọn 1 và 2.
    💡 Gồm các câu: 9, 10, 11, 12.

    4. Rượu bia khi tham gia giao thông:

    💡 Ô tô: có nồng độ cồn là vi phạm nên không được uống –> chọn đáp án 2
    💡 Mô tô, gắn máy: chọn số lớn nhất -> chọn đáp án 1
    💡 Bao gồm câu: 17, 18, 19

    5. Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

    💡 Giơ tay thẳng đứng: tất cả các xe phải dừng lại trước vạch dừng.
    💡 Giơ 2 tay hoặc 1 tay dang ngang: bên trái và phải người điều khiển được đi; phía trước và sau người điều khiển dừng lại.
    💡 Ghi nhớ: giơ 1 tay chọn ý 2, giơ 2 tay chọn ý 1.
    💡 Gồm các câu: 35, 36, 37.

    6. Nhường đường tại nơi giao nhau:

    💡 Có báo hiệu đi theo vòng xuyến –> nhường đường cho xe bên trái.
    💡 Không có báo hiệu đi theo vòng xuyến –> nhường đường cho xe bên phải.
    💡 Người đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
    💡 Đường bộ giao nhau với đường sắt thì quyền ưu tiên thuộc về phương tiện giao thông đường sắt. Người tham gia giao thông phải dừng nhường với khoảng cách là 5m.
    💡 Gồm các câu: 49, 50, 51, 52, 53.

    7. Tuổi người điều khiển:

    💡 16 tuổi: xe gắn máy, dung tích xilanh từ 50 phân khối trở xuống.
    💡 18 tuổi: xe mô tô 50 phân khối trở lên, ô tô con đến 9 chỗ ngồi.
    💡 Gồm các câu: 66, 68.

    8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe mô tô:

    💡 Trong khu đông dân cư: 40km/h.
    💡 Ngoài khu đông dân cư: 60km/h.
    💡 Câu hỏi liên quan đến tốc độ tối đa cho phép thì chọn đáp án có “xe gắn máy”.
    💡 Gồm các câu: 73, 74, 75.

    9. Câu có 2 ý trả lời, mà 3 chữ đầu 2 ý khác nhau thì chọn hết cả 2 ý.

    💡 Gồm các câu: 7, 14, 15, 22, 23, 25, 27, 34, 59, 64, 76, 80.
    💡 Lưu ý các câu 2 ý trả lời mà không thuộc quy tắc này: 39, 47, 55.
    💡 Câu có 3 ý trả lời, mà 3 chữ đầu khác nhau thì chọn 2 ý dài:
    💡 Gồm các câu: 29, 31, 42, 43, 45, 46, 54, 63
    💡 2 trường hợp riêng:
    + Câu 60: chọn 1 dài, 1 ngắn.
    + Câu 67: chọn 2 ý dài nhưng 3 chữ đầu giống nhau.

    10. Một số lưu ý khác:

    💡 Gồm các câu: 26, 32, 33, 38, 39, 40, 47, 48, 56, 57, 62, 65, 69, 70, 71, 77, 78, 79.
    💡 Câu 26: Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
    💡 Câu 32: Đảm bảo trật tự an toàn giao thông là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    💡 Câu 33: Khi đèn vàng thì dừng lại trước vạch dừng.
    💡 Câu 38: Hiệu lệnh người điều khiển giao thông được ưu tiên hơn biển báo hoặc đèn giao thông.
    💡 Câu 39: Biển báo hiệu tạm thời được ưu tiên hơn cố định.
    💡 Câu 40: Đường có nhiều làn đường thì đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn ở những nơi cho phép.
    💡 Câu 41: Xe thô sơ đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái.
    💡 Câu 47: Chuyển từ đèn chiếu xa (pha) sang đèn chiếu gần (cos).
    💡 Câu 48: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải.
    💡 Câu 56: Không được đi vào đường cao tốc: người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h.
    💡 Câu 57: Trong hầm đường bộ phải bật đèn hoặc có vật sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Không được quay đầu xe.
    💡 Câu 62: Cơ quan quy định các đoạn đường cấp đi, đường đi một chiều,… thuộc địa phương quản lý -> Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    💡 Câu 65: Mang theo tất cả các loại giấy tờ có liên quan -> Chọn đáp án dài nhất.
    💡 Câu 69: Hành vi làm giả giấy tờ -> Không được cấp GPLX trong thời gian 5 năm.
    💡 Câu 70: Giảm tốc độ, lái xe lái xe vào lề đường bên trái để cho xe phía sau vượt.
    💡 Câu 71: Đội mũ bảo hiểm, không sử dụng ô, điện thoại, thiết bị âm thanh.
    💡 Câu 77: Phóng nhanh, vượt ẩu là thiếu văn hóa giao thông.
    💡 Câu 78: Chấp hành quy định…; Chấp hành hiệu lệnh…
    💡 Câu 79: Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; Đi đúng phần đường, làn đường quy định.

    II. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHẦN BIỂN BÁO

    • Câu 81: Biển 2, nhưng lưu ý là phải chọn đáp án số 3.
    • Câu 82: Biển 1. Vì Biển 1 người đi bộ cắt ngang đường người lái xe chạy nên phải nhường đường. Còn biển 3 chỉ dành cho người đi bộ, các xe không được đi vào nên không có nhường.
    • Câu 84: Biển 2 và 3. Cả 3 biển đều là biển báo nguy hiểm nhưng chỉ có biển 2 và 3 là báo đường giao nhau, trong khi biển 1 báo phía trước là đường 2 chiều (không có giao nhau).
    • Câu 88: Biển 2 và 3 đều là biển báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn.
    • Câu 96: Ý nghĩa của 3 biển:
    • Biển 1: phía trước là đường 2 chiều
    • Biển 2: Nhường đường cho xe đi ngược chiều lại trên đường hẹp.
    • Biển 3: Được ưu tiên qua đường hẹp.
    • Câu 99: Biển 1 và 2. Cấm mô tô thì cấm 3 bánh, cấm ô tô con cũng cấm 3 bánh.
    • Câu 105: Lưu ý biển 1 cấm rẽ trái thì cấm quay xe (luật cũ).
    • Câu 106: Lưu ý biển 2 cấm quay xe thì được rẽ trái.
    • Câu 112: Biển hình chữ nhật là biển báo hiệu cầu vượt liên thông.
    • Câu 114: biển hình tròn là biển báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua.

    III. PHƯƠNG PHÁP GIẢI SA HÌNH

    ➡ Thứ tự quan sát các xe trong sa hình:

    1. Xe đã vào giao lộ.
    2. Xe ưu tiên: cứu hỏa > quân sự > công an > cứu thương.
    3. Theo đường ưu tiên
    4. Xe cùng cấp:
      • Xe bên phải trống được đi trước.
      • Xe rẽ phải > xe đi thẳng > xe rẽ trái.

    ➡ Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

    • Giơ tay thẳng đứng: tất cả các xe dừng lại (trừ xe đã vào giao lộ).
    • Giơ tay dang ngang:
      • Bên phải và trái được đi.
      • Phía trước và sau dừng lại.

    ➡ Tại nơi đường giao nhau:

    • Có tín hiệu đi theo vòng xuyến -> Nhường xe bên trái.
    • Không tín hiệu đi theo vòng xuyến -> Nhường xe bên phải.

    ➡ Đỗ xe: không được đỗ bên đường ngược chiều, không đỗ trên vạch người đi bộ.

    ➡ Dựa trên vạch kẻ đường: không được cán lên hoặc vượt qua vạch liền.

    Có công mài sắt, có ngày nên kim!

    Kết hợp thêm >> thi thử bằng lái xe A1 << đảm bảo đậu lý thuyết 100%

    Xem thêm: Khóa thi lấy bằng lái A2 và bộ đề thi bằng lái xe a2 online nếu bạn có nhu cầu!

  • Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 11: Kết Thúc - Bài Thi Sa Hình B2
    Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;
    2. Lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;
    2. Lái xe qua vạch kết thúc;
    3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    5. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E;

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Không qua vạch kết thúc, bị truất quyền sát hạch;
    2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
    5. Khi xe qua vạch kết thúc:
    a) Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 điểm;
    b) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    c) Tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    d) Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    đ) Tổng thời gian thực hiện các bài sát hạch quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

  • Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ - 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2
    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
    2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
    3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định;
    4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    3. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    6. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;
    3. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm;
    4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    7. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    8. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch;
    2. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 9: Thay Đổi Số Trên Đường Bằng

    Bài 9: Thay Đổi Số Trên Đường Bằng

    Thay đổi số trên đường bằng

    I. Các bước thực hiện

    1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài sát hạch, phải thay đổi số và tốc độ như sau:
    a) Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h;
    b) Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h;
    c) Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h;
    2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.
    3. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài sát hạch, phải thay đổi số và tốc độ như sau:
    a) Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h;
    b) Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h
    c) Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h;
    2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.
    3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 2 phút.
    4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
    5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Không thay đổi số theo quy định, bị trừ 05 điểm;
    2. Không thay đổi tốc độ theo quy định, bị trừ 05 điểm;
    3. Không thay đổi đúng số và đúng tốc độ quy định, bị trừ 05 điểm;
    4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
    10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 8: Tạm Dừng Ở Chỗ Có Đường Sắt Chạy Qua

    Bài 8: Tạm Dừng Ở Chỗ Có Đường Sắt Chạy Qua

    Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua

    Bài 8: Tạm Dừng Ở Chỗ Có Đường Sắt Chạy Qua

    I. Các bước thực hiện

    1. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (Khoảng cách A) không quá 500mm;
    2. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;
    2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
    5. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
    2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;
    3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.
    4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    3. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ – Bài Thi Bằng Lái B2

    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ – Bài Thi Bằng Lái B2

    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ - Bài Thi Bằng Lái B2
    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ – Bài Thi Bằng Lái B2

    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
    2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
    3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định;
    4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    3. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    6. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;
    3. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm;
    4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    7. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    8. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch;
    2. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co - 11 Bài Thi Sát Hạch B2
    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe qua đường vòng quanh co trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian 2 phút;
    2. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    6. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;
    3. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
    2. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    3. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông

    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông

    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông - Bài Thi Sa Hình B2
    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông – Bài Thi Sa Hình B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông:
    – Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại;
    – Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi.
    2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;
    3. Bật đèn xi nhan trái khi qua ngã tư rẽ trái;
    4. Bật đèn xi nhan phải khi qua ngã tư rẽ phải;
    5. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định;
    6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường;
    7. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;
    2. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;
    3. Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái;
    4. Bật đèn xi nhan phải khi rẽ phải
    5. Xe qua ngã tư trong thời gian 20 giây;
    6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;
    7. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    8. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    9. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;
    2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
    3. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;
    4. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải, bị trừ 05 điểm;
    5. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm;
    6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch;
    2. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch.
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc – 11 Bài Thi Sa Hình

    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc – 11 Bài Thi Sa Hình

    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc - 11 Bài Thi Sa Hình
    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc – 11 Bài Thi Sa Hình

    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe để bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe;
    2. Lái xe qua đường vòng vuông góc trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian 2 phút;
    3. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe;
    3. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    7. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây, bị trừ 05 điểm;
    3. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
    2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe, bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

    V. Kinh nghiệm

    Yêu cầu của bài này là khi cho xe đi không bị chạm vạch ở gần vỉa hè hai bên đường, nếu chạm vạch trừ 5 điểm.

    Sau khi đi qua sát hạch trước, bạn thấy người ngang với vỉa ba toa vuông góc bên trái thì đánh hết lái sang trái. Đi từ từ và trả lái, đến khi người ngang với vỉa ba toa vuông góc bên phải thì lại đánh hết lái sang phải. Qua khỏi điểm vuông góc thứ hai, nhớ trả lái cho xe thẳng.

    Để có thể đánh hết lái và trả lái cho nhanh, trong quá trình học bạn nên tập cho thuần thục động tác xoay vô lăng. Phương pháp hiện nay là khi rẽ bên phải thì tay trái sẽ là tay chính, không rời khỏi vô lăng trong suốt lúc xoay, còn tay phải chỉ dùng để kéo vành lái phía bên phải nhằm hỗ trợ khi tay trái di chuyển xuống điểm dưới của vô lăng (lúc đó lực xoay của tay trái không được mạnh). Đối với rẽ trái thì quá trình ngược lại, tay phải là tay xoay chính, tay trái hỗ trợ. Khi trả lái cũng tương tự.

    ∗ Kỹ năng huấn luyện:

    a) Qua vệt bánh xe:

    – Trước khoảng một thân xe ô tô, muốn điều khiển toàn bộ các bánh xe ô tô ở phía bên phải đi qua vệt bánh xe có kích thước hạn chế phải biết lấy điểm chuẩn trên xe ô tô và dưới mặt đường để căn chỉnh cho xe chạy qua.

    – Xác định khoảng cách chính xác giữa vị trí người ngồi lái với đưởng tưởng tượng vệt bánh xe bên phải của xe (tùy theo từng loại xe) dóng lên trên đầu xe ô tô tạo thành điểm chuẩn.

    b) Xe qua đường hẹp vuông góc:

    – Điểm chính thao tác rẽ hướng trái: chú ý quan sát điểm 1, 2, 3 để ô tô bám sát mặt nghiêng ngoài bên phải (vị trí điểm 1), để bánh xe nghiên vào bên trong tiếp cận với góc bên trong (vị trí điểm 2), nhìn khoảng cách của con đường phía trước (vị trí điểm 3) mà xác định thời cơ chuyển hướng hoàn thành việc rẽ trái.

    – Điểm chính thao tác rẽ hướng phải: chú ý quan sát điểm 4, 5, 6 để ô tô bám sát mặt nghiêng ngoài bên trái (vị trí điểm 5), nhìn khoảng cách bánh xe nghiêng về bên ngoài tiếp cận với góc ngoài (vị trí điểm 4, 6) mà xác định thời cơ chuyển hướng, hoàn thành việc rẽ sang phải.

    – Cụ thể tại sơ đồ rẽ hình a: cho xe đi phía bên phải đường vuông góc:

    + Khi xe đến góc vuông bên trái thẳng gương bên trái (vị trí 2) thì đánh lái sang bên phải thật nhanh.

    – Tại sơ đồ rẽ hình b:

    + Khi xe đến vuông bên phải thẳng với gương bên phải (vị trí 4), đánh lái sang bên phải thật nhanh. Xong trả lái cho xe đi thẳng.

    + Bật xi nhan phải tiến đến bài thi tiếp theo.

    VI. Hướng dẫn tự ôn luyện

    1. Qua vệt bánh xe:

    Trên mặt đường về phía bên phải theo chiều xe chạy kẻ 02 vạch dọc song song với nhau và song song với trục dọc của đường có:

    – Bvb (m) là chiều rộng vệt bánh xe: Bvb = B1 + 0,2 (m) (Khoảng cách giữa 2 vạch)

    – Lvb (m) là chiều dài vệt bánh xe: Lvb = a

    Với B1 (m) lfa chiều rộng của bánh xe sau bên phải; a (m) là chiều dài ô tô.

    2. Đường hẹp vuông góc:

    Gồm 02 hình đường vuông góc nối tiếp ngược chiều với nhau, có:

    – Sv (m) là chiều sâu đường vuông góc: Sv = 1,5a

    – Lv (m) là chiều dài đường vuông góc: Lv = 2,0a

    Với a (m) là chiều dài ô tô.

    – Bv (m) là chiều rộng làn đường vuông góc dành cho loại ô tô thực hành sát hạch: Bv = 2,2b

    Với b (m) là chiều rộng ô tô.