1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc; 2. Lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe.
II. Yêu cầu đạt được
1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc; 2. Lái xe qua vạch kết thúc; 3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; 4. Giữ động cơ hoạt động liên tục; 5. Tốc độ xe chạy không quá: – 24 km/h đối với hạng B, D – 20 km/h đối với hạng C, E;
III. Các lỗi bị trừ điểm
1. Không qua vạch kết thúc, bị truất quyền sát hạch; 2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch; 3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch; 4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch. 5. Khi xe qua vạch kết thúc: a) Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 điểm; b) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; c) Tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm; d) Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. đ) Tổng thời gian thực hiện các bài sát hạch quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2
Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2
I. Các bước thực hiện
1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc; 2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ; 3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định; 4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch; 2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch; 3. Giữ động cơ hoạt động liên tục; 4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút. 5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; 6. Tốc độ xe chạy không quá: – 24 km/h đối với hạng B, D – 20 km/h đối với hạng C, E
III. Các lỗi bị trừ điểm
1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm; 2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm; 3. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm; 4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm. 5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 7. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. 8. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
IV. Bị truất quyền sát hạch
1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch; 2. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch; 3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch; 4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch; 5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài sát hạch, phải thay đổi số và tốc độ như sau:
a) Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h;
b) Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h;
c) Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h;
2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.
3. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài sát hạch, phải thay đổi số và tốc độ như sau:
a) Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h;
b) Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h
c) Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h;
2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.
3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 2 phút.
4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
III. Các lỗi bị trừ điểm
1. Không thay đổi số theo quy định, bị trừ 05 điểm;
2. Không thay đổi tốc độ theo quy định, bị trừ 05 điểm;
3. Không thay đổi đúng số và đúng tốc độ quy định, bị trừ 05 điểm;
4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
1. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (Khoảng cách A) không quá 500mm; 2. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm; 2. Giữ động cơ hoạt động liên tục; 3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; 4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ; 5. Tốc độ xe chạy không quá: – 24 km/h đối với hạng B, D – 20 km/h đối với hạng C, E
III. Các lỗi bị trừ điểm
1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm; 2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm; 3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm. 4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 6. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. 7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
IV. Bị truất quyền sát hạch
1. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch; 2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch; 3. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ – Bài Thi Bằng Lái B2
Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ
I. Các bước thực hiện
1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc; 2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ; 3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định; 4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch; 2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch; 3. Giữ động cơ hoạt động liên tục; 4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút. 5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; 6. Tốc độ xe chạy không quá: – 24 km/h đối với hạng B, D – 20 km/h đối với hạng C, E
III. Các lỗi bị trừ điểm
1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm; 2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm; 3. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm; 4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm. 5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 7. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. 8. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
IV. Bị truất quyền sát hạch
1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch; 2. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch; 3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch; 4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch; 5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2
Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2
I. Các bước thực hiện
1. Lái xe qua đường vòng quanh co trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian 2 phút; 2. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch; 2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch; 3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút. 4. Giữ động cơ hoạt động liên tục; 5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; 6. Tốc độ xe chạy không quá: – 24 km/h đối với hạng B, D – 20 km/h đối với hạng C, E
III. Các lỗi bị trừ điểm
1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm; 3. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm. 4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 6. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. 7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
IV. Bị truất quyền sát hạch
1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch; 2. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch; 3. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch; 4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông – Bài Thi Sa Hình B2
Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông – Bài Thi Sa Hình B2
I. Các bước thực hiện
1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông: – Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại; – Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi. 2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm; 3. Bật đèn xi nhan trái khi qua ngã tư rẽ trái; 4. Bật đèn xi nhan phải khi qua ngã tư rẽ phải; 5. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định; 6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường; 7. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông; 2. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm; 3. Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái; 4. Bật đèn xi nhan phải khi rẽ phải 5. Xe qua ngã tư trong thời gian 20 giây; 6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ; 7. Giữ động cơ hoạt động liên tục; 8. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; 9. Tốc độ xe chạy không quá: – 24 km/h đối với hạng B, D – 20 km/h đối với hạng C, E
III. Các lỗi bị trừ điểm
1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm; 2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm; 3. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm; 4. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải, bị trừ 05 điểm; 5. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm; 6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm; 8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm. 9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
IV. Bị truất quyền sát hạch
1. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch; 2. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch. 3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch; 4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch; 5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc – 11 Bài Thi Sa Hình
Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc
I. Các bước thực hiện
Lái xe để bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe;
Lái xe qua đường vòng vuông góc trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian 2 phút;
Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch; 2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe; 3. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch; 4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút. 5. Giữ động cơ hoạt động liên tục; 6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; 7. Tốc độ xe chạy không quá: – 24 km/h đối với hạng B, D – 20 km/h đối với hạng C, E
III. Các lỗi bị trừ điểm
Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây, bị trừ 05 điểm;
Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
IV. Bị truất quyền sát hạch
Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe, bị truất quyền sát hạch;
Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
V. Kinh nghiệm
Yêu cầu của bài này là khi cho xe đi không bị chạm vạch ở gần vỉa hè hai bên đường, nếu chạm vạch trừ 5 điểm.
Sau khi đi qua sát hạch trước, bạn thấy người ngang với vỉa ba toa vuông góc bên trái thì đánh hết lái sang trái. Đi từ từ và trả lái, đến khi người ngang với vỉa ba toa vuông góc bên phải thì lại đánh hết lái sang phải. Qua khỏi điểm vuông góc thứ hai, nhớ trả lái cho xe thẳng.
Để có thể đánh hết lái và trả lái cho nhanh, trong quá trình học bạn nên tập cho thuần thục động tác xoay vô lăng. Phương pháp hiện nay là khi rẽ bên phải thì tay trái sẽ là tay chính, không rời khỏi vô lăng trong suốt lúc xoay, còn tay phải chỉ dùng để kéo vành lái phía bên phải nhằm hỗ trợ khi tay trái di chuyển xuống điểm dưới của vô lăng (lúc đó lực xoay của tay trái không được mạnh). Đối với rẽ trái thì quá trình ngược lại, tay phải là tay xoay chính, tay trái hỗ trợ. Khi trả lái cũng tương tự.
∗ Kỹ năng huấn luyện:
a) Qua vệt bánh xe:
– Trước khoảng một thân xe ô tô, muốn điều khiển toàn bộ các bánh xe ô tô ở phía bên phải đi qua vệt bánh xe có kích thước hạn chế phải biết lấy điểm chuẩn trên xe ô tô và dưới mặt đường để căn chỉnh cho xe chạy qua.
– Xác định khoảng cách chính xác giữa vị trí người ngồi lái với đưởng tưởng tượng vệt bánh xe bên phải của xe (tùy theo từng loại xe) dóng lên trên đầu xe ô tô tạo thành điểm chuẩn.
b) Xe qua đường hẹp vuông góc:
– Điểm chính thao tác rẽ hướng trái: chú ý quan sát điểm 1, 2, 3 để ô tô bám sát mặt nghiêng ngoài bên phải (vị trí điểm 1), để bánh xe nghiên vào bên trong tiếp cận với góc bên trong (vị trí điểm 2), nhìn khoảng cách của con đường phía trước (vị trí điểm 3) mà xác định thời cơ chuyển hướng hoàn thành việc rẽ trái.
– Điểm chính thao tác rẽ hướng phải: chú ý quan sát điểm 4, 5, 6 để ô tô bám sát mặt nghiêng ngoài bên trái (vị trí điểm 5), nhìn khoảng cách bánh xe nghiêng về bên ngoài tiếp cận với góc ngoài (vị trí điểm 4, 6) mà xác định thời cơ chuyển hướng, hoàn thành việc rẽ sang phải.
– Cụ thể tại sơ đồ rẽ hình a: cho xe đi phía bên phải đường vuông góc:
+ Khi xe đến góc vuông bên trái thẳng gương bên trái (vị trí 2) thì đánh lái sang bên phải thật nhanh.
– Tại sơ đồ rẽ hình b:
+ Khi xe đến vuông bên phải thẳng với gương bên phải (vị trí 4), đánh lái sang bên phải thật nhanh. Xong trả lái cho xe đi thẳng.
+ Bật xi nhan phải tiến đến bài thi tiếp theo.
VI. Hướng dẫn tự ôn luyện
1. Qua vệt bánh xe:
Trên mặt đường về phía bên phải theo chiều xe chạy kẻ 02 vạch dọc song song với nhau và song song với trục dọc của đường có:
– Bvb (m) là chiều rộng vệt bánh xe: Bvb = B1 + 0,2 (m) (Khoảng cách giữa 2 vạch)
– Lvb (m) là chiều dài vệt bánh xe: Lvb = a
Với B1 (m) lfa chiều rộng của bánh xe sau bên phải; a (m) là chiều dài ô tô.
2. Đường hẹp vuông góc:
Gồm 02 hình đường vuông góc nối tiếp ngược chiều với nhau, có:
– Sv (m) là chiều sâu đường vuông góc: Sv = 1,5a
– Lv (m) là chiều dài đường vuông góc: Lv = 2,0a
Với a (m) là chiều dài ô tô.
– Bv (m) là chiều rộng làn đường vuông góc dành cho loại ô tô thực hành sát hạch: Bv = 2,2b
Bài 3: Dừng Và Khởi Hành Ngang Dốc – 11 Bài Thi Sa Hình B2
Bài 3: Dừng Và Khởi Hành Ngang Dốc
I. Các bước thực hiện
Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;
Khởi hành lên dốc nhẹ nhàng, không bị tụt dốc, bảo đảm thời gian quy định;
Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;
Khởi hành xe êm dịu, không bị tụt dốc quá 500mm;
Xe qua vị trí dừng trong khoảng thời gian 30 giây;
Giữ động cơ hoạt động liên tục;
Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
Tốc độ xe chạy không quá:
24 km/h đối với hạng B, D
20 km/h đối với hạng C, E
III. Các lỗi bị trừ điểm
Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;
Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị 1 trừ 1 điểm;
IV. Bị truất quyền sát hạch
Không dừng xe ở vạch dừng quy định;
Dừng xe quá vạch dừng quy định;
Quá thời gian 30 giây kể từ khi dừng xe không khởi hành xe qua vạch dừng;
Xe bị tụt dốc quá 50 cm kể từ khi dừng xe;
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
Điểm sát hạch dưới 80 điểm.
V. Kinh nghiệm
Yêu cầu của bài này là xe không vượt quá vạch quy định (vượt sẽ bị truất quyền sát hạch ngay), không bị tuột dốc quá 50 cm, phải vượt khỏi dốc trong khoảng thời gian 30 giây, không được tăng ga quá lớn (số vòng quay động cơ không quá 3000 hoặc 4000 vòng/phút). Chính vì nếu vượt quá vạch quy định là bị loại ngay nên nhiều người đành phải đỗ non khi chưa đến đúng vị trí, chấp nhận mất 5 điểm.
Sau khi qua bài Dừng xe nhường đường cho người đi bộ, bạn nhả hết côn, phanh cho xe tự bò lên dốc. Về bản chất, bài ngày giống bài Dừng xe nhường đường cho người đi bộ ở chỗ dừng xe rồi lại đi tiếp. Nhưng vì xe đang ở trên dốc nên bạn không thể đỡ côn cho xe đi chậm lại vì nếu đỡ côn thì xe sẽ bị trôi ngược về chân dốc. Vì thế, chỉ có thể nhắm đúng vị trí cần đỗ (qua vạch đỏ trên ta luy hoặc mặt đường) để đạp côn, phanh đúng lúc.
Nếu như ở bài Dừng xe nhường đường cho người đi bộ, sau khi dừng xe, để đi tiếp bạn chỉ việc bỏ chân phanh ra rồi mới từ từ nhả côn. Nhưng ở bài này thì không thể làm như vậy vì xe đang trên dốc, bỏ phanh chân ra thì xe sẽ trôi. Do vậy có 2 cách xử lý ở bài này như sau:
Cách 1: Là cách dạy chính thống trong các cơ sở đào tạo. Sau khi đã dừng trên dốc, bạn kéo phanh tay với mục đích là thay phanh chân giữ xe tại điểm dừng. Khi đó, bạn có thể bỏ chân phanh ra và đặt vào chân ga mớm lên. Đồng thời chân trái nhả côn từ từ, đến khi thấy tay lái hoặc cần số rung lên (báo hiệu các lá côn đã bắt vào nhau) thì nhả nhẹ phanh tay, nghe ngóng nếu thấy xe không trượt thì thả nôt phanh tay, xe sẽ tự bò lên).
Cách 2: Là cách các lái xe kinh nghiệm thường làm trong thực tế, không dùng đến phanh tay. Sau khi xe dừng, bạn nhả côn từ tư, đến khi thấy tay lái hoặc cần số rung lên thì nhả nhẹ phanh chân, nghe ngóng. Nếu cảm thấy xe trôi thì đạp phanh vào, làm lại. Nếu thấy xe không trượt thì thả cho hết phanh chân, xe sẽ tự bò lên. Nếu nhả hết phanh chân mà xe vẫn đứng yên thì tiếp vào chân ga một chút, đồng thời hơi nhả côn ra thêm. Khi xe đã đi thì giữ nguyên vị trí chân côn và ga cho đến khi xe qua khỏi đỉnh dốc. Nhiều người mới học lái thấy cách này dễ hơn cách 1, vì không cần dùng đến phanh tay mà chỉ tập trung vào hai chân điều chỉnh côn, phanh (thực tế khi hạ phanh tay, những người chưa quen có thể bị choạng tay lái hoặc ấn mạnh vào bàn đạp ga làm rú ga).
∗ Khi chuyển bánh trên dốc nên chú ý:
Thời cơ nhả phanh tay phải phù hợp, nếu nhanh quá thì xe sẽ bị trôi, nếu chậm quá xe sẽ bị chết máy.
Trong quá trình chuyển bánh, nếu bị trôi xe phải lập tức đạp bàn đạp ly hợp và bàn đạp phanh, không được cưỡng ép xe chạy bằng cách thả bàn đạp ly hợp và tăng mạnh ga lên, cũng không được kéo mạnh cần phanh tay để dừng xe nhằm tránh gây hại cho phụ tùng xe.
Khi bắt đầu chuyển bánh, nếu chân ga mở quá nhỏ hoặc bàn đạp ly hợp thả quá nhanh, có khả năng gây chết máy. Trong trường hợp này, không được thả cần phanh tay mà nên đạp nhanh bàn đạp ly hợp, khởi động chuyển bái lại.
Trong quá trình xe bắt đầu chuyển bánh, có tình huống xe giật mạnh về phía trước, nên đạp phanh vào bàn đạp ly hợp, khởi động chuyển bánh lại.
Khi khởi hành lên dốc xe hạng B chỉ dùng số 1, các xe hạng C, D, E dùng số 2.
VI. Hướng dẫn tự ôn luyện
Trên mặt đường ở chỗ đường lên dốc có độ dốc thực tế tính bằng 10%, với chiều rộng 7m, chiều dài lên dốc 15m kẻ một vạch ngang màu trắng có chiều rộng 40 cm, vuông gốc với trục dọc của đường.
Dừng xe để khoản cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;
Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
II. Yêu cầu đạt được
Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;
Giữ động cơ hoạt động liên tục;
Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
Tốc độ chạy không quá:
24 km/h đối với hạng B, D;
20 km/h đối với hạng C, E;
III. Các lỗi bị trừ điểm
Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;
Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 01 điểm.
Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
IV. Bị truất quyền sát hạch
Lái xe lên vỉa hè;
Xử lý tình huống không phợp lý gây tai nạn;
Điểm sát hạch dưới 80 điểm.
V. Kinh nghiệm
Yêu cầu của bài Bài 2: Dừng Xe Nhường Đường Cho Người Đi Bộ là dừng xe đúng chỗ trước vạch màu trắng và đường vằn dành cho người đi bộ. Đỗ già quá (chạm vào vạch màu trắng) hoặc non quá (quá xa vạch màu trắng) đều bị trừ 5 điểm.
Các sân sát hạch thường “giúp” học viên bằng cách đánh dấu sẵn bằng vạch đỏ trên vỉa ba toa hoặc ngay trên mặt đường. Vạch đỏ trên vỉa ba toa đẻ khi vai người lái xe đến ngang vạch đó thì phải dừng.
Còn với vạch đỏ trên mặt đường thì phải nhìn qua gương thấy bánh xe sau cách vạch đỏ chừng hơn gang tay là dừng. Hoặc người lái cũng có thể lấy cột biển báo hiệu người đi bộ trồng bên phải đường để làm cột mốc dừng cho mình.
Sau khi xuất phát, bạn để xe đi chậm. Càng vào đến bài thi càng chậm, để khi bạn thấy đúng vị trí thì chỉ cần ấn nhẹ phanh là xe đã dừng ngay và dừng nhẹ nhàng (không giật nẩy lên).
Dừng xe xong, bạn lại nhả côn cho xe đi tiếp luôn. Dừng lâu quá 30 giây sẽ bị trừ điểm.
VI. Hướng dẫn tự ôn luyện
Trên mặt đường kẻ hết chiều rộng lòng đường các vạch song song với tim đường màu trắng chiều rộng 40 cm, cách nhau 60 cm (hai mép kề nhau), chiều dài của vạch là 2,5 m và một vạch ngang màu trắng có chiều rộng 40 cm, vuông góc với trục dọc của đường trước các vạch song song.