Danh mục: Thi bằng lái xe ô tô B2

  • 60 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe

    60 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe
    Bộ đề thi 60 câu điểm liệt áp dụng chính thức ngày 01-08-2020

    DANH SÁCH 60 CÂU ĐIỂM LIỆT KHI THI GIẤY PHÉP LÁI XE VÀ ĐÁP ÁN (màu đỏ)

    1. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm ?

    A. Đỗ xe trên đường phố

    B. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao

    C. Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách

    D. Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư

    2. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

    A. Không nghiêm cấm

    B. Bị nghiêm cấm

    C. Bị nghiêm cấm tuỳ theo các tuyến đường

    D. Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe

    3.Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

    A. Diễn ra trên đường phố không có người qua lại

    B. Được người dân ủng hộ

    C. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép

    4. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không?

    A. Bị nghiêm cấm

    B. Không bị nghiêm cấm

    C. Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma tuý ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông

    5. Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau khi uống rượu, bia có được phép hay không?

    A. Không được phép

    B. Chỉ được lái ở tốc độ chậm và quãng đường ngắn

    C. Chỉ được lái nếu trong cơ thể có nồng độ cồn thấp

    6. Người điều khiển xe môtô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

    A. Bị nghiêm cấm

    B. Không bị nghiêm cấm

    C. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông

    7. Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

    A. Chỉ bị nhắc nhở

    B. Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm

    C. Không bị xử lý hình sự

    8. Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông?

    A. Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy

    B. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới

    C. Người đi bộ

    D. Cả ý 1 và ý 2

    9. Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

    A. Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ

    B. Không được phép

    C. Được phép tuỳ từng trường hợp

    D. Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong gia đình

    10. Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không ?

    A. Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp

    B. Không bị nghiêm cấm

    C. Bị nghiêm cấm

    11. Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào?

    A. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng

    B. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm

    C. Không vượt quá tốc độ cho phép

    12. Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

    A. Đi về phía bên trái

    B. Đi về phía bên phải

    C. Đi ở giữa

    13. Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

    A. Đi ở làn bên phải trong cùng

    B. Đi ở làn phía bên trái

    C. Đi ở làn giữa

    D. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiên khác

    14. Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?

    A. Không bị nghiêm cấm

    B. Không bị nghiêm cấm khi rất vội

    C. Bị nghiêm cấm

    D. Không bị nghiêm cấm khi khẩn cấp

    15. Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không ?

    A. Được phép

    B. Không được phép

    C. Được phép tùy từng trường hợp

    16. Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

    A. Được phép sản xuất, sử dụng khi bị mất biển số

    B. Được phép mua bán, sử dụng khi bị mất biển số

    C. Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép

    17. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?

    A. Trên cầu hẹp có một làn xe. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ

    B. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang đi phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên

    C. Trên đường có 2 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt

    18. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

    A. Được phép

    B. Không được phép

    C. Tùy từng trường hợp

    19. Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

    A. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt

    B. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt

    C. Cả ý 1 và ý 2

    20. Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

    A. Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết

    B. Không được dừng xe, đỗ xe

    C. Được dừng xe, không được đỗ xe

    21. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

    A. Được phép

    B. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình

    C. Tuỳ trường hợp

    D. Không được phép

    22. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

    A. Được phép

    B. Tuỳ trường hợp

    C. Không được phép

    23. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

    A. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy

    B. Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá; để chân chạm xuống đất khi khởi hành

    C. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ

    D. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi

    24. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

    A. Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể

    B. Không được mang, vác

    C. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn

    D. Được mang vác tùy theo sức khỏe của bản thân

    25. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

    A. Được phép

    B. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng

    C. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng

    D. Không được phép

    26. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

    A. Được sử dụng

    B. Chỉ người ngồi sau được sử dụng

    C. Không được sử dụng

    D. Được sử dụng nếu không có áo mưa

    27. Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được phép kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

    A. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm

    B. Không được phép

    C. Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng

    D. Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt

    28. Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

    A. Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng

    B. Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông

    C. Không được phép

    29. Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

    A. Không được vận chuyển

    B. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận

    C. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km

    30. Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

    A. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

    B. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông

    C. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ

    D. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn

    31. Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

    A. Không được quay đầu xe

    B. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn

    C. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn

    32. Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

    A. Phương tiện nào bên phải không vướng

    B. Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước

    C. Phương tiện giao thông đường sắt

    33. Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

    A. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc

    B. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhanh chóng vượt xe đang chạy trên đường để nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy qua làn đường đó để vào làn đường của đường cao tốc

    34. Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

    A. Khi tham gia giao thông đường bộ

    B. Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc

    C. Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ

    35. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

    A. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn

    B. Không được phép

    C. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể

    36. Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

    A. Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe

    B. Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe

    C. Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua để bảo đảm an toàn

    37. Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

    A. Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc và đi tiếp

    B. Quan sát, dừng xe tại nơi quy định; nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ và đi tiếp

    C. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp

    38. Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

    A. Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc

    B. Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc

    C. Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo

    39. Tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt quyền ưu tiên thuộc về loại phương tiện nào dưới đây?

    A. Xe cứu hỏa

    B. Xe cứu thương

    C. Phương tiện giao thông đường sắt

    D. Ô tô, mô tô và xe máy chuyên dùng

    40. Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?

    A. Không được phép

    B. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn

    C. Được phép tùy từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể

    41. Khi điều khiển phương tiện tham giao giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    A. Thay đổi tốc độ của xe trên đường bộ

    B. Thay đổi tay số của xe trên đường bộ

    C. Lạng lách, đánh võng trên đường bộ

    42. Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?

    A. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt

    B. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới

    C. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới

    D. Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gấn nhất

    43. Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

    A. Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ

    B. Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường

    C. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ

    44. Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?

    A. Phải lùi thật chậm

    B. Có thể được lùi xe nhưng phải mở cửa xe

    C. Không được lùi xe

    D. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi

    45. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?

    A. Được dừng, đỗ

    B. Không được dừng, đỗ

    C. Được dừng, đỗ nhưng phải đảm bảo an toàn

    46. Người lái xe cố tình không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?

    A. Là bình thường

    B. Là thiếu văn hóa giao thông

    C. Là có văn hóa giao thông

    47. Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

    A. Không bị nghiêm cấm

    B. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể

    C. Bị nghiêm cấm

    48. Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    A. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.

    B. Bỏ trốn sau khi gây ra tai nạn để trốn tránh trách nhiệm

    C. Cả ý 1 và ý 2

    49. Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    A. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn

    B. Sơ cứu người bị nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép

    C. Sơ cứu người gây tai nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép

    50. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

    A. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ

    B. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ

    C. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe

    51. Khi điều khiển ô tô xuống dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

    A. Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ

    B. Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ

    C. Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ

    52. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

    A. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu

    B. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua

    C. Cả ý 1 và ý 2

    53. Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

    A. Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ

    B. Về số thấp phù hợp, nhả bàn đạp ga, kết hợp đạp phanh chân với mức độ phù hợp, để giảm tốc độ

    C. Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ

    54. Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

    A. Quan sát tình hình giao thông phía trước và sau, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô

    B. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô

    C. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô

    55. Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe để cần số ở vị trí nào để đảm bảo an toàn?

    A. Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ

    B. Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh tay để giảm tốc độ

    C. Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ

    56. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

    A. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng

    B. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần

    C. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước

    57. Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây?

    A. Xe gặp sự cố, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường

    B. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng

    C. Cả ý 1 và ý 2

    58. Khi điều khiển ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

    A. Nhả bàn đạp ga, về số thấp (sử dụng số L hoặc 1, 2), đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ

    B. Nhả bàn đạp ga, về số không (N) đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ

    59. Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?

    A. Giảm tốc độ, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kì hướng nào tới

    B. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính

    C. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính

    60. Khi đang lái xe mô tô và ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

    A. Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc

    B. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc

    C. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc

    Nếu đã nhuần nhuyễn 60 câu điểm liệt này, bạn có thể thi thử online luôn :

    Thi thử 60 câu hỏi điểm liệt bằng B2 2020

    thi thử 60 câu hỏi liệt bằng B2 chuẩn 2020
    Thi thử 60 câu hỏi điểm liệt để chắc chắn đậu B2

    Hoặc bạn có thể thi luôn 18 bộ đề thi bằng B2 mới nhất 2020 luôn được cập nhật thường xuyên :

    Thi thử B2 600 Câu Hỏi mới nhất

    thi thử 60 câu hỏi điểm liệt B2
    Bộ 18 đề thi B2 chuẩn 2020 mới nhất

    Tham khảo thêm:

    1. Phần Kiến Thức Luật – 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe A1 2020
    2. Phần Biển Báo – 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe A1 2020
    3. 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2020 – Tài Liệu Full Đáp Án & Giải Thích

    Từ khoá tìm kiếm tương tự trên google :

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe b2

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe hơi

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe mới nhất tháng 8

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe hạng C

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe 4 bánh

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe mới nhất 2020

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe chuẩn của bộ giao thông

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe chuẩn của Sở

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe tphcm

    60 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết bằng lái xe hà nội

  • Học lái xe b2 TPHCM miễn phí 2 giờ thi sa hình hỗ trợ tối đa cho học viên

    Học lái xe b2 TPHCM miễn phí 2 giờ thi sa hình hỗ trợ tối đa cho học viên

    học lái xe b2 tphcm

    Đa số những ai chưa học lái xe ô tô đều cảm thấy lái xe ô tô rất khó khăn, đòi hỏi nhiều kỹ năng, sự tập trung, sự kinh nghiệm. Một số nguời đã có bằng lái xe ô tô nhưng vẫn rất yếu khi cầm vô lăng trên đường. Là một người lái xe, bạn cần sự vững vàng, hiểu rõ các quy tắc lái xe ô tô khi tham gia giao thông và biết xử lý những tình huống bất ngờ trên đường phố. Bạn đã có những kỹ năng đó chưa ?

    • Mục tiêu của việc học lái xe ô tô không chỉ để lấy bằng, mà phải lái được xe một cách vững vàng.
    • Khóa học lái xe ô tô của chúng tôi lấy học viên làm gốc, chú trọng đến khả năng của từng học viên.
    • Với đội ngũ giàu kinh nghiệm trong công tác đào tạo các học viên học lái xe ô tô hạng B2 tại TP.HCM, được cập nhật liên tục các bài giảng, chương trình nhằm giúp học viên nắm bắt một cách nhanh nhất.

    NỘI DUNG KHÓA HỌC LÁI XE B2 TPHCM

    Đào tạo lý thuyết:

    • Thời gian học lý thuyết: 4 buổi (1 tuần học 1 buổi).
    • Tìm hiểu về các khái niệm giao thông đường bộ.
    • Hiểu rõ ý nghĩa tất cả các loại biển báo giao thông đường bộ.
    • Vận hành đúng quy tắc ưu tiên và nhường đường trên đường.
    • Hiểu rõ cấu tạo xe ô tô, kỹ thuật lái xe và sửa chửa cơ bản.
    • Chú trọng đạo đức của người lái xe thi tham gia giao thông.

    Các bạn nào muốn trải nghiệm thi thử B2 có thể nhấp vào ảnh sau để thi thử :

    thi thử 600 câu hỏi b2
    Nhấp vào ảnh để thi thử 600 câu B2

    Hoặc thi thử 60 câu hỏi điểm liệt bằng lái B2 :

    thi thử 60 câu hỏi điểm liệt
    Nhấp vào ảnh để thi thử 60 câu hỏi điểm liệt B2

    Đào tạo thực hành:

    • Hiểu rõ các thành phần của xe, công dụng, cách sử dụng, số nóng, số nguội.
    • Thực hành lái xe đường trường, tập luyện tất cả cả kỹ năng lái xe cần có.
    • Thực hành lái xe trong sa hình: ôn tập tất cả các kỹ năng, huấn luyện nhuần nhuyễn bài thi trên sa hình.
    • Thời gian học thực hành lên đến 20 giờ.
    học lái xe B2 Thành Thái tphcm
    Khóa học lái xe B2 thành có số giờ thực hành cao nhất

    Thi tốt nghiệp:

    • Kết thúc khóa học lái xe ô tô hạng B2, học viên được nhà trường sắp xếp tổ chức kỳ thi tốt nghiệp để đánh giá kết quả học tập. Vượt qua kỳ thi tốt nghiệp, học viên được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề lái xe ô tô hạng B2 (đây là điều kiện bắt buộc để Sở GTVT cho phép thi sát hạch).

    Thi sát hạch:

    • Sau khi kết thúc chương trình đào tạo, học viên được trung tâm sắp xếp tổ chức thi sát hạch và cấp giấy phép lái xe hạng B2. Sau khi thi, từ 3 -4 tuần có bằng.

    HỌC PHÍ HỌC LÁI XE B2 TẠI TPHCM

    • Học phí gốc: 10.900.000 VNĐ
    • Đóng lần 1: 5.000.000 VNĐ
    • Đóng lần 2: 5.900.000 VNĐ
    • Đặc biệt: chỉ cần đóng trước 1.000.000 đồng là được học ngay.

    10.500.000 VNĐ

    Liên hệ ngay 0932 69 69 11 Mr.Trường để được ưu đãi

    Học phí trọn gói, đã bao gồm tất cả dịch vụ:

    • Hồ sơ, tài liệu, phần mềm và tất cả các loại giấy tờ khác.
    • Học phí đào tạo lý thuyết.
    • Học phí đào tạo thực hành đường trường.
    • Học phí ôn tập thực hành trên sa hình.
    • Chi phí xăng xe.
    • Chi phí bãi tập xe.
    • Lệ phí thi tốt nghiệp.
    • Lệ phí thi sát hạch và cấp giấy phép lái xe.
    • Lệ phí cấp bằng vật liệu mới – thẻ PET.

    Lưu ý quan trọng: Chúng tôi là trung tâm duy nhất tại TPHCM báo đúng giá từ lúc tư vấn. Không có hiện tượng báo thấp thấp rồi cộng thêm vài ba triệu đồng như nhiều trung tâm khác vẫn đang làm để lôi kéo những học viên ham rẻ.

    Lý do: “Trung thực với khách hàng!” Là con đường mà trung tâm chúng tôi đang theo đuổi. Chúng tôi hiểu rằng, sự tin tưởng chỉ đến khi chúng ta trung thực và nhiệt tình.

    GHI DANH HỌC LÁI XE B2 TPHCM

    • Hotline: 0932 69 69 11 – Mr. Trường
    • Văn phòng ghi danh: 525/18 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TPHCM.

    Lưu ý: Để giúp các anh/chị chủ động về tài chính, trung tâm chỉ báo giá một lần duy nhất cho tổng học phí là 10,5 triệu đồng. Đây là học phí trọn gói cho tất cả các dịch vụ đào tạo, không cộng thêm lung tung khi tư vấn qua điện thoại cũng như lúc tư vấn trực tiếp. Học phí học lái xe ô tô hạng B2 được cam kết bằng hợp đồng pháp nhân.

    Trong suốt quá trình học, nếu có bất cứ một phụ phí phát sinh nào, học viên phải thông báo ngay với bộ phận chăm sóc của nhà trường hoặc gọi trực tiếp 0932 69 69 11, chúng tôi sẽ giải quyết một cách tốt nhất để nâng cao dịch vụ đào tạo ngày càng chất lượng hơn.

    Từ khoá tìm kiếm tương tự trên google :

    học lái xe b2 ở đâu

    học lái xe b2 quận 10 tphcm

    học lái xe b2 uy tín

  • Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 11: Kết Thúc - Bài Thi Sa Hình B2
    Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 11: Kết Thúc – Bài Thi Sa Hình B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;
    2. Lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;
    2. Lái xe qua vạch kết thúc;
    3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    5. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E;

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Không qua vạch kết thúc, bị truất quyền sát hạch;
    2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
    5. Khi xe qua vạch kết thúc:
    a) Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 điểm;
    b) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    c) Tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    d) Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    đ) Tổng thời gian thực hiện các bài sát hạch quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

  • Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ - 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2
    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    Bài 10: Ghép Xe Ngang Vào Nơi Đỗ – 11 Bài Thi Sa Hình Ôtô B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
    2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
    3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định;
    4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    3. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    6. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;
    3. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm;
    4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    7. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    8. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch;
    2. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 9: Thay Đổi Số Trên Đường Bằng

    Bài 9: Thay Đổi Số Trên Đường Bằng

    Thay đổi số trên đường bằng

    I. Các bước thực hiện

    1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài sát hạch, phải thay đổi số và tốc độ như sau:
    a) Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h;
    b) Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h;
    c) Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h;
    2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.
    3. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài sát hạch, phải thay đổi số và tốc độ như sau:
    a) Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h;
    b) Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h
    c) Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h;
    2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.
    3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 2 phút.
    4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
    5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Không thay đổi số theo quy định, bị trừ 05 điểm;
    2. Không thay đổi tốc độ theo quy định, bị trừ 05 điểm;
    3. Không thay đổi đúng số và đúng tốc độ quy định, bị trừ 05 điểm;
    4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;
    10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 8: Tạm Dừng Ở Chỗ Có Đường Sắt Chạy Qua

    Bài 8: Tạm Dừng Ở Chỗ Có Đường Sắt Chạy Qua

    Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua

    Bài 8: Tạm Dừng Ở Chỗ Có Đường Sắt Chạy Qua

    I. Các bước thực hiện

    1. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (Khoảng cách A) không quá 500mm;
    2. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;
    2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;
    5. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
    2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;
    3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.
    4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    3. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ – Bài Thi Bằng Lái B2

    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ – Bài Thi Bằng Lái B2

    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ - Bài Thi Bằng Lái B2
    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ – Bài Thi Bằng Lái B2

    Bài 7: Ghép Xe Dọc Vào Nơi Đỗ

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
    2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
    3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định;
    4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    3. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    6. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;
    3. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm;
    4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    7. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    8. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch;
    2. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co - 11 Bài Thi Sát Hạch B2
    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    Bài 6: Qua Đường Vòng Quanh Co – 11 Bài Thi Sát Hạch B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe qua đường vòng quanh co trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian 2 phút;
    2. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    6. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;
    3. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
    2. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    3. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông

    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông

    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông - Bài Thi Sa Hình B2
    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông – Bài Thi Sa Hình B2

    Bài 5: Qua Ngã Tư Có Tín Hiệu Điều Khiển Giao Thông – Bài Thi Sa Hình B2

    I. Các bước thực hiện

    1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông:
    – Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại;
    – Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi.
    2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;
    3. Bật đèn xi nhan trái khi qua ngã tư rẽ trái;
    4. Bật đèn xi nhan phải khi qua ngã tư rẽ phải;
    5. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định;
    6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường;
    7. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;
    2. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;
    3. Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái;
    4. Bật đèn xi nhan phải khi rẽ phải
    5. Xe qua ngã tư trong thời gian 20 giây;
    6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;
    7. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    8. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    9. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;
    2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;
    3. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;
    4. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải, bị trừ 05 điểm;
    5. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm;
    6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch;
    2. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch.
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

  • Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc – 11 Bài Thi Sa Hình

    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc – 11 Bài Thi Sa Hình

    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc - 11 Bài Thi Sa Hình
    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc – 11 Bài Thi Sa Hình

    Bài 4: Qua Vệt Bánh Xe Và Đường Vòng Vuông Góc

    I. Các bước thực hiện

    1. Lái xe để bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe;
    2. Lái xe qua đường vòng vuông góc trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian 2 phút;
    3. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

    II. Yêu cầu đạt được

    1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;
    2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe;
    3. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;
    4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.
    5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;
    6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
    7. Tốc độ xe chạy không quá:
    – 24 km/h đối với hạng B, D
    – 20 km/h đối với hạng C, E

    III. Các lỗi bị trừ điểm

    1. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây, bị trừ 05 điểm;
    3. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.
    4. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    5. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
    6. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.
    7. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

    IV. Bị truất quyền sát hạch

    1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
    2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe, bị truất quyền sát hạch;
    3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;
    4. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
    5. Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

    V. Kinh nghiệm

    Yêu cầu của bài này là khi cho xe đi không bị chạm vạch ở gần vỉa hè hai bên đường, nếu chạm vạch trừ 5 điểm.

    Sau khi đi qua sát hạch trước, bạn thấy người ngang với vỉa ba toa vuông góc bên trái thì đánh hết lái sang trái. Đi từ từ và trả lái, đến khi người ngang với vỉa ba toa vuông góc bên phải thì lại đánh hết lái sang phải. Qua khỏi điểm vuông góc thứ hai, nhớ trả lái cho xe thẳng.

    Để có thể đánh hết lái và trả lái cho nhanh, trong quá trình học bạn nên tập cho thuần thục động tác xoay vô lăng. Phương pháp hiện nay là khi rẽ bên phải thì tay trái sẽ là tay chính, không rời khỏi vô lăng trong suốt lúc xoay, còn tay phải chỉ dùng để kéo vành lái phía bên phải nhằm hỗ trợ khi tay trái di chuyển xuống điểm dưới của vô lăng (lúc đó lực xoay của tay trái không được mạnh). Đối với rẽ trái thì quá trình ngược lại, tay phải là tay xoay chính, tay trái hỗ trợ. Khi trả lái cũng tương tự.

    ∗ Kỹ năng huấn luyện:

    a) Qua vệt bánh xe:

    – Trước khoảng một thân xe ô tô, muốn điều khiển toàn bộ các bánh xe ô tô ở phía bên phải đi qua vệt bánh xe có kích thước hạn chế phải biết lấy điểm chuẩn trên xe ô tô và dưới mặt đường để căn chỉnh cho xe chạy qua.

    – Xác định khoảng cách chính xác giữa vị trí người ngồi lái với đưởng tưởng tượng vệt bánh xe bên phải của xe (tùy theo từng loại xe) dóng lên trên đầu xe ô tô tạo thành điểm chuẩn.

    b) Xe qua đường hẹp vuông góc:

    – Điểm chính thao tác rẽ hướng trái: chú ý quan sát điểm 1, 2, 3 để ô tô bám sát mặt nghiêng ngoài bên phải (vị trí điểm 1), để bánh xe nghiên vào bên trong tiếp cận với góc bên trong (vị trí điểm 2), nhìn khoảng cách của con đường phía trước (vị trí điểm 3) mà xác định thời cơ chuyển hướng hoàn thành việc rẽ trái.

    – Điểm chính thao tác rẽ hướng phải: chú ý quan sát điểm 4, 5, 6 để ô tô bám sát mặt nghiêng ngoài bên trái (vị trí điểm 5), nhìn khoảng cách bánh xe nghiêng về bên ngoài tiếp cận với góc ngoài (vị trí điểm 4, 6) mà xác định thời cơ chuyển hướng, hoàn thành việc rẽ sang phải.

    – Cụ thể tại sơ đồ rẽ hình a: cho xe đi phía bên phải đường vuông góc:

    + Khi xe đến góc vuông bên trái thẳng gương bên trái (vị trí 2) thì đánh lái sang bên phải thật nhanh.

    – Tại sơ đồ rẽ hình b:

    + Khi xe đến vuông bên phải thẳng với gương bên phải (vị trí 4), đánh lái sang bên phải thật nhanh. Xong trả lái cho xe đi thẳng.

    + Bật xi nhan phải tiến đến bài thi tiếp theo.

    VI. Hướng dẫn tự ôn luyện

    1. Qua vệt bánh xe:

    Trên mặt đường về phía bên phải theo chiều xe chạy kẻ 02 vạch dọc song song với nhau và song song với trục dọc của đường có:

    – Bvb (m) là chiều rộng vệt bánh xe: Bvb = B1 + 0,2 (m) (Khoảng cách giữa 2 vạch)

    – Lvb (m) là chiều dài vệt bánh xe: Lvb = a

    Với B1 (m) lfa chiều rộng của bánh xe sau bên phải; a (m) là chiều dài ô tô.

    2. Đường hẹp vuông góc:

    Gồm 02 hình đường vuông góc nối tiếp ngược chiều với nhau, có:

    – Sv (m) là chiều sâu đường vuông góc: Sv = 1,5a

    – Lv (m) là chiều dài đường vuông góc: Lv = 2,0a

    Với a (m) là chiều dài ô tô.

    – Bv (m) là chiều rộng làn đường vuông góc dành cho loại ô tô thực hành sát hạch: Bv = 2,2b

    Với b (m) là chiều rộng ô tô.